Mỗi khi đến một nhà hàng để thưởng thức đồ ăn Hàn Quốc, phục vụ luôn dọn ra sẵn cho chúng ta rất nhiều món ăn kèm (banchan). Đối với người ngoại quốc, thật sự rất khó trong việc nhận biết và nhớ tên các món ăn đó.

Những nhà hàng truyền thống bán đồ ăn Hàn Quốc bày trí một bàn ăn bao gồm cơm với 30 loại món ăn kèm (banchan). Một bữa ăn như này được gọi là Baekban Jeongsik (백반정식) trong tiếng Hàn. Baekban (백반) có nghĩa là gạo tẻ còn Jeongsik (정식) thì có nghĩa là bữa ăn gồm nhiều món. Mọi người cũng thường gọi với cái tên Han Jeongsik (한정식).

Trong bức ảnh này, bạn có thể thấy những chén inox ở trên và dưới chính là chén cơm. Các nhà hàng ở Hàn Quốc thường dùng những chén có chất liệu kim loại để đựng cơm bởi vì nó giữ nhiệt rất tốt và không bị nhiệt độ bên ngoài ảnh hưởng. Những dĩa còn lại đều là món ăn kèm (banchan) dành riêng khi ăn với cơm – dưa muối, thịt, rau, món hầm, cá, kimchi. Trong mỗi bữa ăn Hàn Quốc, cơm cũng được xem như là món chính, và phải có các món banchan đi kèm, cùng kết hợp với nhau tạo ra hương vị tuyệt vời.

Giá của những bữa ăn như thế này tùy thuộc vào chất lượng của các món ăn kèm. Có những nhà hàng bình dân phục vụ bữa ăn đầy đủ 30 món banchan chỉ với 5$, còn những nhà hàng sang trọng, cao cấp thì giá cho mỗi bữa đầy đủ như này có thể lên đến 250$.

Nếu bạn đi một mình thì nhà hàng sẽ không đem đủ các loại banchan lên đâu.Tốt nhất là nên đi một nhóm hơn hai người, nhân viên sẽ một dọn bữa tiệc thịnh soạn trên bàn lớn được lắp đầy bởi cơm và những món ăn kèm ngon miệng.

Để đánh giá nguyên liệu và cách bày trí trong bức ảnh này, bữa ăn như thế này thường tốn khoảng 10$ cho mỗi người. Những nhà hàng cao cấp hơn còn có những món banchan được phục vụ trong hoàng cung ngày xưa cùng với bộ dụng cụ ăn uống được làm bằng đồ gốm rèn theo cách truyền thống của Hàn Quốc được gọi là Bangjja (방짜). 

Mọi người hãy nhìn thử vào những món ăn kèm (banchan) này xem. Sau đây tôi sẽ giới thiệu cho mọi người về 30 loại banchan tiêu biểu được phục vụ trong các nhà hàng Hàn Quốc nhé.

  1. Tỏi ngâm (Maneul-jjong jangajji: 마늘쫑 장아찌)
  2. Rễ cây hoa chuông xào (Doraji-namul bokkeum: 도라지나물볶음)
  3. Mực và rau cần trộn giấm (Ojingeo-minari-chomuchim: 오징어 미나리 초무침)
  4. Kimchi cải thảo (Baechu-kimchi: 배추김치)
  5. Tảo biển ngâm (Doljaban-muchim: 돌자반 무침)
  6. Rau bina (Sigeumchi-namul: 시금치나물)
  7. Ớt shishito ngâm nước tương (Kkwari-gochu jorim: 꽈리고추조림)
  8. Hải sản ngâm muối (Jeotgal: 젓갈)
  9. Kimchi nước (Nabak kimchi: 나박김치)
  10. Thịt kho (Jangjorim: 장조림)
  11. Cá hố kho (Galchi-jorim: 갈치조림)
  12. Tương ớt dấm (Chogochujang: 초고추장)
  13. Kimchi hành (Pa-kimchi: 파김치)
  14. Cá nướng (Saengseon-gui: 생선구이)
  15. Canh tương đậu (Doenjang-jjigae:된장찌개)
  16. Thịt heo xào (Dwaeji-bulgogi: 돼지불고기)
  17. Bạch tuộc nhỏ (Nakji-dechim:낙지데침)
  18. Nấm bào ngư Nhật xào (Se-songee-beoseot bokkeum: 새송이버섯볶음)
  19. Rễ cây hoa chuông ngâm  (Doraji muchim: 도라지 무침)
  20. Cá khô kho (Mareun saengseon-jorim: 마른생선조림)
  21. Cua xào (Ge-bokkeum: 게볶음)
  22. Bánh kếp rau củ (Yachaejeon: 야채전)
  23. Ớt ngâm (gochu-jangajji: 고추장아찌).
  24. Thạch sồi ngâm (Dotorimuk-muchim: 도토리묵무침)
  25. Tỏi ngâm (Maneul-jangajji: 마늘장아찌)
  26. Là mè ngâm (Kkaennip jangajji: 깻잎장아찌)
  27. Rễ cây hoa chuông xào với hạt mè (Doraji namul deulkkae bokkeum: 도라지나물 들깨볶음)
  28. Cá đuối ngâm (Hongeohoe: 홍어회)
  29. Thân cây rong biển xào (Miyeok-julgi bokkeum: 미역줄기볶음)
  30. Kimchi củ cải (Kkakdugi: 깍두기)

 

Nguồn: maangchi.com

Dịch bởi: Tèobokki

May 01, 2019 by Xuan An Nguyen
Tags: banchan